Đánh giá thị trường dầu nhớt Shell,BP,Total...năm 2013-2014

23:49 |
Đánh giá thị trường dầu nhớt Shell,BP,Total...năm 2013-2014

Nhìn lại thị trường Dầu Nhớt Việt Nam năm 2013 và triển vọng năm 2014 Trong năm 2013, GDP Việt Nam tăng 5.2%, sau một thập kỷ tăng ở mức kỷ lục từ 8.3% từ năm 2003-2007 và trên 6% từ năm 2008-2011. Nền kinh tế dường như kiệt sức sau một giai đoạn dài mà lạm phát và lãi suất ngân hàng vào hàng cao nhất nhì trên thế giới. Ngành công nghiệp Dầu nhớt cũng bị ảnh hưởng, tuy nhiên có một số dấu hiệu cho thấy triển vọng phát triển của ngành tại Việt Nam trong năm 2014.

+ Sản lượng tiêu thụ của Dầu nhớt (bao gồm mỡ bôi trơn) trong năm 2013 ước đạt 310 ngàn Tấn (310 KT). Trong đó, sản lượng Dầu nhớt cho ngành Vận tải đạt 79%; 19% cho Dầu nhớt Công nghiệp và 2% mỡ bôi trơn các loại. Khoảng 80% được sản xuất (pha chế) trong nước với sự hiện diện của nhiều nhãn hiệu Dầu nhớt nổi tiếng như: SHELL, BP-Castrol, Total, Chevron,..v.v..còn lại 20% được nhập khẩu với một số loại Dầu mỡ đặc biệt hay bởi các nhãn hiệu Dầu nhớt độc lập như : GS (Hàn Quốc), Valvoline (Mỹ, được sản xuất tại Singapore), BlackGold (Singapore),.v.v..

+ Ước tính tốc độ tăng trưởng của ngành Dầu nhớt Việt Nam trong giai đoạn 2010-2015 trong khoảng 4.3%. Tuy nhiên với ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn diện tại Việt Nam, dự báo trong năm 2014 tăng trưởng chỉ đạt 3% tức chỉ đạt sản lượng tiêu thụ khoảng 320 KT. Hiện nay, mức tiêu thụ được phân bố chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn và các vùng kinh tế trọng điểm xung quanh Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Với tỷ lệ tiêu thụ 55% tập trung phía Nam, 30% phía Bắc và 15% miền Trung và Cao nguyên nên dễ dàng nhận thấy sự phân bố các nhà máy pha chế : ShellL, BP-Castrol, Total/Mobil, Petrolimex, Vilube/Motul,... tập trung phía Nam chỉ còn Chevron (Caltex), APP, và Idemitsu vừa công bố dự án xây dựng nhà máy tại Phía Bắc. Một nhà máy pha chế của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (Cominlube) đã vận hành với quan điểm bao cấp cho các mỏ khai thác của Tập đoàn tuy nhiên sản lượng cũng chỉ đạt 2 KT trong năm 2012.

+ Năm 2013, BP-Castrol vẫn chiếm lĩnh thị phần 21%, theo sau là Total với 13% sau khi sát nhập nhà máy, hệ thống phân phối của Mobil và hợp nhất Lubmarine (Elf) từ Petrolimex (PLC). PLC chiếm thị phần 11% là mức kỳ vọng của Shell năm 2013 sau 2 năm liên tiếp 2011-2012 ở mức 8% và 9% thị phần. Với tham vọng gia tăng gấp đôi thị phần trong vài năm tới, Shell có sự thay đổi mạnh mẽ trong chiến lược của mình với xác định Dầu nhớt là mảng kinh doanh cốt lõi tại thị trường Việt Nam. Một số nhãn hiệu nội địa khác như Mekolub, Solube, Nikko,...thị phần giảm đáng kể do ảnh hưởng từ chất lượng không giữ vững trong các giai đoạn trước đây. Cũng có thể là nguyên nhân trong thời gian 2 năm trở lại đây có sự ghi nhận các hãng Dầu nhớt nội địa đã sử dụng dầu gốc tái sinh (công nghệ thấp) được nhập khầu từ Nga, Malaysia,..hay từ Long An (tỉnh nội địa có nhiều cơ sở chưng cất dầu không hợp lệ) để pha chế dầu động cơ như Dầu nhớt cho xe Môtô/gắn máy (MCO) do cạnh tranh giá.

+ Hệ thống phân phối (NW) vẫn giữ được xác định là sự thành công hay thất bại cho một nhãn hiệu. Sự ổn định NW của BP-Castrol được tưởng thưởng xứng đáng với thị phần lên đến 35% đối với các nhãn hàng MCO/PCMO ở các vùng đô thị. Trong khi đó, Total và Shell, Chevron vẫn loay hoay với NW tưởng chừng như đã thiết lập vững vàng lâu nay. Đối với một số nhãn hiệu kém tên tuổi hơn thì dường như đang có sự "khủng hoảng NW" vì đặc tính "không trung thành" của hệ thống này. Họ sẵn sàng chọn nhãn hiệu khác khi những điều kiện về giá, mức lợi nhuận, lãnh địa,..hấp dẫn hơn vì họ có sẵn khách hàng, sự thấu hiểu thị trường và "quyền lực tài chính" trong khu vực của mình. Do đó, dự báo năm 2013 sẽ bắt đầu cho cuộc chiến giành, lôi kéo
bởi các đặc quyền cho hệ thống phân phối của các Hãng.

+ Với tâm lý mua hàng " không biết gì cả" hay " phó thác cho người bán" DIFM ( Do-it-for-me), người tiêu dùng trao cơ hội cho các nhãn hàng có độ phủ rộng với garages, tiệm sửa/rửa xe như BP-Castrol, Shell,..hay như kẻ "cộng sinh" với dầu chuyên dụng như Honda, Yamaha...đối với phân khúc MCO/PCMO (Dầu nhớt cho Xe môtô/gắn máy/ Xe tải/ôtô). Tuy nhiên, kênh phân phối thông qua các Nhà phân phối vẫn phát triển thông dụng cho phân khúc IO/MO (Dầu mỡ Công nghiệp/Hàng hải) do thuận tiện trong việc phân phối đến khách hàng hay vấn đề công nợ cũng như giải quyết vấn nạn "tham nhũng trong mua hàng" rất phổ biến ở các Công ty ở Việt nam.

+ Thị trường Dầu nhớt Việt Nam trong năm 2014 vẫn là một thị trường "bò sữa" do mức lợi nhuận ở mức cao do hỗ trợ từ giá dầu gốc (base oil) dự báo ở mức thấp trong nửa năm 2014 ( theo ICIS/ASUS research). Giá Dầu nhớt sẽ không giảm, tuy nhiên, sẽ bùng nổ các chiến dịch khuyến mãi để hỗ trợ hệ thống phân phối bán hàng. Một số nhãn hiệu độc lập nhập khẩu trực tiếp như BlackGold, GS,.v.v..sẽ có cơ hội gia tăng thị phần bởi giá sẽ giảm bởi sự nhanh nhạy trong cập nhật giá theo khu vực ngoài ra do sử dụng chiến lược marketing trực tiếp nên người tiêu dùng không "cõng" ngân sách quảng cáo nặng nề như các nhãn hiệu nổi tiếng khác.

+ Cuộc chiến trong ngành công nghiệp dầu nhớt diễn ra từng ngày và quanh năm. Năm 2014, được đánh giá vẫn tiếp tục tăng trưởng chậm, tuy nhiên, với thị trường 90 triệu dân và vẫn trong giai đoạn đầu của quá trình "công nghiệp hoá" thì thị trường Dầu nhớt Việt Nam vẫn đủ chỗ cho tất cả người tham gia. Nhưng sự thành công sẽ đến với nhãn hiệu biết phát huy sự hiểu biết thị trường và một chiến lược đúng đắn. Vâng, chiến lược luôn là quan trọng nhất.
Read more…

Bán dầu làm mát máy pha nước

02:53 |
Dầu cắt gọt pha nước đa dụng

Shell Dromus Oil B là dầu pha nước sử dụng cho gia công cơ khí chủ yếu để làm nguội. Phù hợp chủ yếu cho cac 1vật liệu dễ gia công. Dromus B cũng được sử dụng như là dầu xử lý cho ngành sợi, như dầu thuỷ lực, dầu làm mát và dầu cán pha với nước. Shell Dromus B được chế tạo từ dầu khoáng kết hợp với phụ gia chống ăn mòn, chống tạo bọt và gốc có thể tạo nhủ.



Sử dụng:

  • Gia công cơ khí nói chung
  • Mài
Ưu điểm kỹ thuật
• Không có nitrít, phenol và chlorine An toàn cho người vận hành và môi trường. Chi phí xử lý chất thải thấp
• Tính bôi trơn tốt
Hàm lượng dầu cao tạo ra việc bôi trơn các dung cụ máy móc rất tốt
• Độ bền nhũ tương
Dung nạp các loại nước khó hòa tan
• Ức chế ăn mòn hóa học
Độ ức chế ăn mòn cao trên dụng cụ, rãnh trượt và các bộ phận sản phẩm.
Vật liệu
• Thép chịu kéo từ thấp đến trung bình
• Nhôm, đồng và các hợp kim của 2 kim loại này
Pha trộn
Shell Dromus B phải được thêm từ từ vào lượng nước đầy đủ - không bao giờ làm ngược lại - và khuấy nhẹ cho đến khi dầu đã tan hết và có một dạng nhũ tương đồng nhất. Sử dụng nồng độ pha thêm để đạt đến hệ số pha trộn yêu cầu. Nồng độ có thể cần phải tăng khi gia công các vật liệu khó gia công và độ cứng của nước pha có ảnh hưởng đến khả năng ức chế mài mòn

Read more…

Dầu Động cơ HD 50

20:25 |
Read more…

Dầu thuỷ lực Caltex 32 46 68

19:18 |

Dầu thuỷ lực Caltex Rando HD 46



Giá bán: Vui lòng liên hệ

Tình trạng:

Kho:

Nơi bán:

Hãng Sx: Dầu nhớt Caltex

Ngày đăng: 03/07/2012 4:19:54 CH
Liên hệ với chúng tôi...

Chi tiết sản phẩm

Dầu thuỷ lực chất lượng cao - Dầu thuỷ lực Caltex Rando HD 46

Dầu thuỷ lực Caltex Rando HD 46
Dầu thuỷ lực chống mài mòn
Dầu thuỷ lực chất lượng tuyệt hảo, chống mài mòn, được pha chế để dùng trong những hệ thống thuỷ lực áp suất cao, lưu động cũng như tĩnh tại.
Ứng dụng
  • Các  hệ thống thuỷ lực trong công nghiệp
  • Các thiết bị thuỷ lực xây dựng và lưu động
  • Các hệ thống thuỷ lực có bơm pít tông, bánh răng hoặc cánh gạt
  • Máy đùn ép nhựa
  • Máy công cụ
  • Các hệ bánh răng kín
  • Hệ thống bôi trơn tuần toàn trong công nghiệp
Các tiêu chuẩn hiệu năng
  • Denison Hydraulics HF - 0 ( ISO 32, 46, 68)
  • Vickers M- 2952 -S, I-286-S ( ứng dụng công nghiệp), M-2950-S ( thiết bị di động) ( ISO 32,46,68)
  • Cincinnati Lamb ( Cincinnati Milacron trước đây) P-68 (ISO 32), P-69 ( ISO 68), P-70 ( ISO 46)
  • Tiêu chuẩn Mannesmann Rexroth ( RE 07 075)
  • Tiêu chuẩn ISO 6743 Phần 4, Loại HM
  • DIN 51524 Phần 2, HLP ( ISO 22, 32,46,68,100)
  • SAE MS1004 HM ( ISO 22,32,46,68,100)
  • US Steel 126 và 127
  • Bánh răng công nghiệp David Brown 0A, 1A, 2A, 3A, 4A, 5A
 Ưu điểm
* Kéo dài tuổi thọ thiết bị
Hệ phụ gia đặc biệt chống mài mòn giúp bảo vệ bề mặt kim loại ngay cả khi tải nặng phá vỡ màng bôi trơn.
* Giảm thời gian ngưng máy
Hệ phụ gia chống rỉ và chống ôxy hoá ngăn ngừa sự hình thành cặn rỉ có tính mài mòn và các loại cặn bám, véc - ni, cặn bùn do dầu xuống cấp.Những loại cặn này có thể gây hư hại bề mặt thiết bị và giăng phớt cũng như sớm gây tắc lọc dầu.
* Vận hành không sự cố
Tính năng tách nước tốt và không bị thuỷ phân khiến dầu qua lọc rất tốt trong điều kiện bị nhiễm nước. Tính năng chống tạo bọt và thoát khí tốt bảo đảm vận hành không sự cố và đạt hiệu suất của hệ thống.
* Kéo dài thời gian sử dụng dầu
Khả năng chống ô xy hoá giúp dầu không bị hoá đặc và tạo cặn trong khi sử dụng, loại trừ nhu cầu thay dầu trước thời hạn.
Môi trường, sức khoẻ và sự an toàn
Thông tin về các vấn đề này có trong Tài liệu về an toàn sản phẩm (MSDS) và Bản hướng dẫn an toàn cho người sử dụng của Caltex. Khách hàng nên tham khảo những thông tin này và tuân thủ các hướng dẫn và quy định của luật pháp về sử dụng và thải bỏ dầu nhớt. Để có tài liệu MSDS hãy vào trang web www.caltexoils.com.
Read more…

Shell Tellus S2 M100 Dầu thủy lực 100

19:54 |
Dầu thủy lực công nghiệp chất lượng cao
Shell Tellus Oil 100
Shell Tellus S2 M100Dầu thủy lực 100 chất lượng cao của Shell
Shell Tellus S2 M là dầu thủy lực chất lượng cao, sử dụng công nghệ độc đáo được cấp bằng sáng chế của Shell; có tính năng bảo vệ ưu hạng trong sản xuất và vận hành nhiều thiết bị di động. Chống phân hủy do nhiệt hoặc ứng suất cơ học, ngăn ngừa sự hình thành cặn có thể làm giảm hiệu suất của hệ thống thủy lực.
 


Tiêu chuẩn kỹ thuật và Chấp thuận
Dầu Tellus S2 M đạt được sự chấp thuận sau:
Denison Hydraulics (HF-0, HF-1, HF-2) 
Cincinnati Machine P-68 (ISO 32), P-70 (ISO 46), P-69 (ISO 68)
Eaton Vickers M-2950 S
Eaton Vickers I-286 S

Dầu Tellus S2 M được liệt vào danh sách bởi:
Bosch Rexroth Ref 17421-001 và RD 220-1/04.03
Dầu Tellus S2 M đạt hoặc vượt mức chỉ tiêu kỹ thuật của các tiêu chuẩn sau đây:
ISO 11158 (dầu loại HM)
AFNOR NF-E 48-603
ASTM 6158-05 (dầu loại HM)

TÍNH NĂNG BẢO VỆ TUYỆT HẢO
ỨNG DỤNG CÔNG NGHIỆP
Tên cũ: Shell Tellus
DIN 51524 Chi tiết 2 Loại HLP
Tiêu chuẩn Thụy Điển SS 15 54 34 AM
GB 111181-1-94 (dầu loại HM)

Để có danh sách đầy đủ về sự chấp thuận và đề xuất sử dụng của những nhà sản xuất thiết bị, vui lòng liên hệ nhân viên hỗ trợ kỹ thuật Shell tại địa phương.



 Shell Tellus S2 M 22 32 46 68 100
  Loại dầu ISO HM HM HM HM HM
    Độ nhớt động học ở (ASTM D445)
      tại 00C, cSt
      tại 400C, cSt
      tại 1000C, cSt

180
22
4.3

338
32
5.4

580
46
6.7

1040
68
8.6

1790
100
11.1
  Chỉ số Độ nhớt (ISO 2909) 100 99 98 97 96
  Tỷ trọng tại 150C  kg/l (ISO 12185) 0.866 0.875 0.879 0.886 0.891
  Điểm chớp cháy hở 0C (ISO 2592) 210 218 230 235 250
  Điểm rót chảy 0C (ISO 3016) -30 -30 -30 -24 -24


Các tính chất này đặc trưng cho sản phẩm hiện hành. Những sản phẩm trong tương lai của Shell có thể thay đổi chút ít cho phù hợp theo quy cách mới của Shell.
Read more…

Dầu cắt gọt kim loại Caltex Aquatex 3180

21:05 |

Dầu cắt gọt kim loại Caltex Aquatex 3180


Dầu cắt gọt kim loại Caltex Aquatex 3180 Giá bán: Vui lòng liên hệ ...

Dầu tôi kim loại Caltex Quenchtex B


Dầu tôi kim loại Caltex Quenchtex B Giá bán: Vui lòng liên hệ ...

Dầu cắt gọt pha nước Shell


Dầu cắt gọt pha nước Shell Giá bán: Vui lòng liên hệ Tình...

Giá Dầu nhờn công nghiệp Shell, BP,Total


   Dầu nhờn công nghiệp Shell  ·        Dầu máy nén khí Shell Corena S2 P68, S2 P100 ·        Dầu tuốc bin công nghiệp Shell Turbo, dầu rãnh trượt, dầu bơm, hút chân không ·        Dầu bánh răng, hộp số...
Read more…